Phù Hiệu Xe Tải

Hộp đen xe tải

Thiết bị giám sát hành trình

Định vị giá tốt

Định vị xe tải

phù hiệu xe tải, phu hieu xe tai

phù hiệu xe tải, phu hieu xe tai

phù hiệu xe tải, phu hieu xe tai

phù hiệu xe tải, phu hieu xe tai

phù hiệu xe tải, phu hieu xe tai
phù hiệu xe tải, phu hieu xe tai

Sản phẩm chi tiết

  • Cấp phù hiệu xe tải tại tphcm và khái niệm phù hiệu xe tải

  • MASP : PHU HIEU XE TAI LA GI
  • Giá : Liên Hệ
  • Giá trước đây : Liên Hệ
  • Lượt xem : 271
  • Mô tả :

    Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ - CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT - BGTVT các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp. Đặc biệt là đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phải có phù hiệu xe tải, cụ thể như sau:

    - Xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định;
    - Xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” theo mẫu quy định;
    Đồng thời, Điều 54, 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về quản lý, sử dụng phù hiệu và thủ tục xin cấp phù hiệu như quy định tại các như sau:
    Điều 54. Quy định chung về quản lý, sử dụng phù hiệu, biển hiệu
    1. Phù hiệu XE TẢI và biển hiệu được gắn ở vị trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên phải người lái xe. Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin trên phù hiệu, biển hiệu.
    2. Thời hạn có giá trị của phù hiệu
    a) Phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE BUÝT”, “XE TAXI”, XE HỢP ĐỒNG”, “XE CÔNG - TEN - NƠ”, “XE TẢI”, “XE TRUNG CHUYỂN” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
    b) Phù hiệu “XE NỘI BỘ” có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
    c) Phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học có giá trị như sau: Tết Nguyên đán không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng không quá 10 ngày.

Phù hiệu xe tải là gì?

Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ - CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT - BGTVT các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp. Đặc biệt là đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phải có phù hiệu xe tải, cụ thể như sau:

- Xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định;
- Xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” theo mẫu quy định;
Đồng thời, Điều 54, 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về quản lý, sử dụng phù hiệu và thủ tục xin cấp phù hiệu như quy định tại các như sau:
Điều 54. Quy định chung về quản lý, sử dụng phù hiệu, biển hiệu
1. Phù hiệu XE TẢI và biển hiệu được gắn ở vị trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên phải người lái xe. Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin trên phù hiệu, biển hiệu.
2. Thời hạn có giá trị của phù hiệu
a) Phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE BUÝT”, “XE TAXI”, XE HỢP ĐỒNG”, “XE CÔNG - TEN - NƠ”, “XE TẢI”, “XE TRUNG CHUYỂN” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
b) Phù hiệu “XE NỘI BỘ” có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
c) Phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học có giá trị như sau: Tết Nguyên đán không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng không quá 10 ngày.
[Phù hiệu xe tải là gì]
Điều 55. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu
1. Đơn vị kinh doanh có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và có văn bản chứng nhận đủ điều kiện vận tải khách du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu cho xe ô tô tham gia hoạt động vận tải khách du lịch theo quy định.
2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, theo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh trong danh sách xe do đơn vị đề nghị theo quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia khai thác trên tuyến khi có văn bản chấp thuận khai thác tuyến; chấp thuận điều chỉnh tần suất chạy xe; thông báo thay xe, bổ sung xe nhưng không làm tăng tần suất chạy xe của doanh nghiệp, hợp tác xã và khi phù hiệu bị hết hiệu lực, bị mất, bị hư hỏng theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Xe đang tham gia khai thác vận tải hành khách tuyến cố định, nếu có nhu cầu vận chuyển hành khách theo hợp đồng thì doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải đề nghị cấp phù hiệu xe hợp đồng.
4. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia khai thác trên tuyến khi có văn bản công bố tuyến, chấp thuận bổ sung, thay thế xe và khi phù hiệu hết hiệu lực, bị mất, bị hư hỏng theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này;
b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định tại khoản 12 Điều này.
c) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.
6. Cấp phù hiệu “XE NỘI BỘ”
Đơn vị có xe ô tô vận tải nội bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này.
b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp), Giấy đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
7. Cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”
Phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” được cấp cho các doanh nghiệp, hợp tác xã đang tham gia khai thác tuyến cố định trên địa bàn địa phương. Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này.
b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
c) Bản sao công bố tuyến, chấp thuận khai thác tuyến của cơ quan quản lý tuyến.
8. Kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính và 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị có xe nội bộ. Trường hợp từ chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với xe ô tô thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không thực hiện đúng các quy định liên quan đến lắp đặt, cung cấp và truyền dẫn thông tin từ thiết bị giám sát hành trình, chỉ được cấp phù hiệu sau khi đã đáp ứng đầy đủ các quy định về thiết bị giám sát hành trình.
9. Trường hợp phù hiệu, biển hiệu bị hết hiệu lực, bị mất, bị hỏng thì được cấp lại. Đối với phù hiệu, biển hiệu bị hết hiệu lực, đơn vị kinh doanh vận tải đề nghị cấp lại trước khi hết hiệu lực tối thiểu 10 ngày. Việc cấp lại thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này.
10. Đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm nộp lại cho Sở Giao thông vận tải phù hiệu đã cấp cho xe tăng cường để phục vụ vận chuyển khách trong các dịp Lễ, Tết, các kỳ thi tuyển sinh và phù hiệu xe hợp đồng cấp cho xe chạy tuyến cố định ngay sau khi phù hiệu hết hiệu lực.
11. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm
a) Kiểm tra quá trình thực hiện các điều kiện kinh doanh, chế độ báo cáo của đơn vị kinh doanh vận tải và việc chấp hành các quy định liên quan đến lắp đặt, cung cấp và truyền dẫn dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của các xe.
b) Hủy phù hiệu, biển hiệu bị buộc thu hồi, bị hỏng do đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại.
12. Thủ tục xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 của Thông tư này gửi đến Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận, Sở Giao thông vận tải nơi phương tiện mang biển số đăng ký phải có trách nhiệm xác nhận và gửi tới Sở Giao thông vận tải nơi đề nghị qua fax hoặc email, bản chính được gửi qua đường bưu điện. Trường hợp không xác nhận, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi xác nhận, Sở Giao thông vận tải nơi phương tiện mang biển số đăng ký thực hiện gỡ bỏ phương tiện đã xác nhận khỏi hệ thống thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu thực hiện cập nhật phương tiện kể từ khi cấp phù hiệu, biển hiệu cho phương tiện.    
Phù hiệu xe tải có thể hiểu đơn giản là mẫu giấy được Bộ Giao Thông Vận Tải trang bị cho những loại xe tải chiếu theo yêu cầu tại nghị định số 86/2014/NĐ – CP và Thông tư số 63/2014/TT – BGTVT.

Phù hiệu xe tải thông thường được dán trên tấm kính trước xe hoặc dán ở mặt ngoài cánh cửa buồng lái của lái xe. Tài xế hoặc đơn vị quản lý xe không được tự ý tháo gỡ hoặc làm bung, Thay đổi thông tin in trên phù hiệu.

Những loại xe tải có trọng lượng từ 7 tấn trở lên, xe container, xe khách buộc phải có phù hiệu do Bộ Giao Thông Vận Tải cấp phép. Trong trường hợp các loại xe kể trên không có phù hiệu xe tải sẽ bị phạt nặng từ 3 triệu đến 5 triệu đồng hoặc có thể bị thu giữ xe, cưỡng chế tịch thu xe nếu không chấp hành theo các quy định mà cơ quan có thẩm quyền đưa ra.

Quy trình cấp phù hiệu xe tải gồm những gì?

Mã thủ tục :12

Tên thủ tục :Cấp phù hiệu xe tải

phù hiệu xe tải

Trình tự thực hiện – Công ty kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp lại phù hiệu đến Sở GTVT.

– Sở Giao thông vận tải. Sở GTVT tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Kể từ lúc nhận hồ sơ đúng yêu cầu, trong thời hạn 02 ngày làm việc riêng với phương tiện mang biển đăng ký ở địa phương chỗ xử lý thủ tục hành chính và 08 ngày làm việc đối phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính, Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho các xe dựa vào kiến nghị của doanh nghiệp kinh doanh vận tải.

+ Tình huống không thể cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ nguyên nhân.

+ Trường hợp xe ô tô thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, Sở Giao thông vận tải có {trách nhiệm khảo sát và chỉ cấp phù hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện thỏa mãn tất cả các quy định về lắp, truyền tải thông tin.

Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ – Sở GTVT

Nội dung hồ sơ – Bản đề nghị cấp phù hiệu: theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT;

– Giấy chứng nhận kiểm chứng an toàn kỹ thuật và giữ vệ sinh môi trường (Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

– Giấy đăng ký xe ô tô (Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực) hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký xe ô tô bản chính của cơ quan chức năng.

– Bản sao kèm bản chính để so sánh hoặc bản sao có chứng thực:

Hợp đồng thuê phương tiện (đối với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản) hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (giữa các cộng ty kinh doanh vận tải) hoặc hợp đồng dịch vụ (hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu như xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải);

– Trang web, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào sản phẩm theo dõi hành trình của phương tiện đề nghị cấp phù hiệu.

Đối tượng áp dụng Công ty, HTX vận tải, Hộ kinh doanh

Căn cứ pháp lý – Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

– Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ quy định về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

– Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, điều hành hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

– Thông tư 60/2015/TT-BGTVT ngày 02 tháng 11 năm 2015 sửa đối, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Mức phí :Không

Cơ quan thực hiện :Sở Giao thông vận tải

Lĩnh vực: Cấp (đổi) phù hiệu xe ô tô

Nộp hồ sơ cấp phù hiệu xe tải ở chỗ nào?

Các cá nhân, công ty kinh doanh vận tải có những loại xe buộc phải có phù hiệu xe tải chuẩn bị thủ tục cấp phù hiệu xe tải như bên trên rồi gửi chuyển phát nhanh đến Sở Giao Thông Vận Tải hoặc nộp trực tiếp tại phòng văn thư của Sở Giao Thông Vận Tải.

Điều kiện cần và đủ để cấp phù hiệu xe tải chính là phương tiện phải được lắp đặt định vị xe tải đạt quy chuẩn mà Bộ GTVT đã đưa ra. Qúy khách có thể tham khảo sản phẩm phù hiệu xe tải theo dõi lộ trình hợp chất lượng tại GPS MIỀN NAM để dùng nhé.

Xem thêm các sản phẩm về: định vị xe tải

định vị xe tải

ĐỊNH VỊ XE TẢI VNET

Như vậy, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa và xe kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn phù hiệu.

Theo quy định của pháp luật, xe tải có kinh doanh vận tải phải đăng ký phù hiệu. Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP có giải thích về kinh doanh vận tải như sau:

“1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

2. Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.”

Trong trường hợp công ty bạn, chúng tôi không biết công ty sử dụng xe này để làm gì nên bạn cần dựa vào quy định trên để xác định chính xác xe của mình có được sử dụng kinh doanh vận tải hay không.

Bên cạnh đó, về lộ trình gắn phù hiệu cho ô tô kinh doanh vận tải được quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

[Phù hiệu xe]

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

“4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn“.

Như vậy, theo lộ trình mà luật đưa ra, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 7 tấn phải gắn phù hiệu trước ngày 1 tháng 1 năm 2017.

Về việc cấp phù hiệu cho xe kinh doanh vận tải bạn có thể tham khảo bài viết sau: Hồ sơ cấp phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải

Nếu như trước kia, khá nhiều cá nhân kinh doanh hoặc các hợp tác xã vận tải cho rằng chưa nhất thiết phải đăng ký phù hiệu vận tải thì giờ đây những xe không có phù hiệu xe tải, xe container hay xe hợp đồng sẽ bị phạt rất nặng từ 3-5 triệu đồng.

Không những thế, cơ quan công quyền có khả năng giam xe, cưỡng chế tịch thu phương tiện nếu chủ sở hữu không đảm bảo và chấp hành luật theo hiến pháp nhà nước đồng thời tạm giữ bằng lái xe 30 ngày.

Cũng theo thông báo, thời gian tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ xin cấp phù hiệu xe tải diễn ra từ thứ hai đến thứ sáu và buổi sáng thứ bảy hàng tuần. Buổi sáng thừ lúc 7h sáng tới 11h30 và buổi chiều từ lúc 13h30 đến 17h chiều. Cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp phù hiệu xe tải có thể trực tiếp nộp qua văn thư bộ phận một cửa của sở giao thông vận tải hoặc qua hệ thống bưu chính viễn thông theo 2 địa chỉ sau:

Hồ sơ xin cấp phù hiệu xe tải bao gồm như sau:

1. Giấy đề nghị cấp phù hiệu

2. Bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện đối với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải.

3. Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu (đối với xe vận tải khách bằng taxi, hợp đồng, cố định, xe buýt, xe tải hàng hóa, xe công-ten-nơ).

Hồ sơ nộp không mất lệ phí, thời gian giải quyết hồ sơ trong vòng 2 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Liên hệ ngay:

CÔNG TY TNHH TM DV CÔNG NGHỆ NAM TẤN PHÁT

Địa chỉ: 115/100 Lê Văn Sỹ, P. 13, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM
Điện thoại: 0934 254 357
Email: namadsun@gmail.com
Website: gpsmiennam.com

Sản phẩm cùng loại

PHÙ HIỆU XE TẢI

PHÙ HIỆU XE TẢI

Mã SP:

Giá: 0 vnđ

PHÙ HIỆU XE TẢI

Phù hiệu xe tải màu hồng được cấp cho Đơn vị kinh doanh vận tải có cự ly hoạt động dưới 300 km. Phù hiệu xe tải màu xanh được cấp cho Đơn vị kinh doanh vận tải có cự ly hoạt động trên 30km.

Facebook chat